Cách xử lý khi mã số thuế TNCN bị trùng

Song song với vấn đề đang gây nhiều tranh cãi hiện nay là hóa đơn điện tử bắt buộc khi nào thì việc xử lý mã số thuế TNCN bị trùng cũng khiến kế toán nhiều doanh nghiệp đau đầu. Nhất là trường hợp này thường không phổ biến, do vậy, cách xử lý ra sao, cụ thể như thế nào thì không phải kế toán nào cũng có thể nắm được.

Cách xử lý khi gặp trường hợp mã số thuế cá nhân bị trùng như sau:

Bước 1: Cá nhân báo lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc trùng số thuế TNCN

Bước 2: Cơ quan Thuế có cá nhân đang bị báo trùng số thuế TNCN (gọi tắt là cơ quan thuế A) gửi phiếu yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân tới cơ quan Thuế ( gọi tắt là cơ quan thuế B) có người nộp thuế cùng số chứng minh nhân dân (CMND) đã được cấp mã số thuế (gọi tắt là cơ quan Thuế. Hồ sơ đề nghị xác minh bao gồm:

– Phiếu yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân

– Bản sao chứng minh nhân dân của người nộp thuế (NNT) đang xin cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế.

mã số thuế TNCN

Bước 3: Cơ quan Thuế nhận được hồ sơ đề nghị xác minh, của cơ quan thuế có cá nhân bị trùng số thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kiểm tra lại số chứng minh nhân dân của người nộp thuế bị báo trùng trên hồ sơ gốc của NNT lưu tại cơ quan Thuế. Trường hợp NNT đăng ký mã số thuế qua hệ thống đăng ký thuế TNCN Online, cơ quan thuế B liên hệ với doanh nghiệp chủ quản của NNT yêu cầu cung cấp bản sao chứng minh nhân dân của NNT đã được cấp mã số thuế. Kết quả xác minh sẽ có thể xảy ra 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Số chứng minh nhân dân của NNT đã được cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế trên hồ sơ gốc không trùng với số CMND đã nhập trong ứng dụng đăng ký thuế (lỗi do NNT kê khai sai hoặc do cơ quan Thuế nhập sai), cơ quan Thuế  thực hiện thay đổi lại thông tin của NNT đã được cấp mã trên hệ thống đăng ký thuế. Sau khi thay đổi thông tin số chứng minh nhân dân của NNT đã được cấp mã thành công, cơ quan Thuế thông báo cho cơ quan thuế được biết.

Trường hợp 2: Số chứng minh nhân dân trên hồ sơ gốc trùng với số chứng minh nhân dân cần xác minh, cơ quan Thuế B lập hồ sơ trả lời xác minh gửi cơ quan Thuế A.

Trong cả 2 trường hợp trên, thông tin phản hồi từ cơ quan Thuế B cho cơ quan Thuế A bao gồm:

– Phiếu trả lời yêu cầu xác minh số chứng minh nhân dân.

– Bản sao CMND của người nộp thuế đã được cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế B.

Những lưu ý trước khi làm thông báo phát hành hóa đơn điện tử 

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân trên phần mềm HTKK

Bước 4: Căn cứ vào kết quả trả lời của cơ quan Thuế B, cơ quan Thuế A thực hiện việc: làm thủ tục thay thế mã số thuế cho NNT hoặc vận động, giải thích cho NNT nên đi đổi lại CMND mới hoặc cơ quan thues sẽ thực hiện cấp mã số thuế TNCN cho NNT.

Như vậy, việc giải quyết đối với trường hợp trùng mã số thuế cá nhân cũng không hề phức tạp và các kế toán có thể dễ dàng triển khai thực hiện.

Nộp thuế là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, vậy nên trong trường hợp mã số cá nhân bị trùng thì cá nhân cần phải có trách nhiệm thực hiện việc thông báo đến cơ quan thuế để có hướng giải quyết tốt nhất.

Với những chia sẻ trên hy vọng đã giúp các cá nhân nắm được cách giải quyết khi mã số cá nhân bị trùng và các trường hợp có thể xảy ra, cùng các hướng giải quyết cụ thể.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *